Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một bên trong hợp đồng lao động (người lao động hoặc người sử dụng lao động) chấm dứt hợp đồng mà không cần sự đồng ý của bên còn lại. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải tuân thủ các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các bên. Cả người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng các trường hợp và điều kiện có sự khác biệt.
1. Các trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
a) Không được trả lương đầy đủ hoặc không trả lương đúng hạn
- Nếu người sử dụng lao động không trả lương hoặc không trả lương đầy đủ, đúng hạn cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
b) Điều kiện làm việc không bảo đảm
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu điều kiện làm việc không bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, hoặc không đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ sức khỏe, điều kiện làm việc như đã cam kết trong hợp đồng lao động.
c) Không được tạo điều kiện làm việc hoặc thay đổi công việc
- Nếu người sử dụng lao động không tạo điều kiện cho người lao động làm việc theo đúng công việc đã thỏa thuận hoặc có sự thay đổi công việc mà không có sự đồng ý của người lao động.
d) Bị đối xử không công bằng hoặc bị quấy rối
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bị đối xử không công bằng, bị phân biệt đối xử hoặc bị quấy rối, xâm phạm quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình làm việc.
e) Bị ngược đãi hoặc bị vi phạm các quyền lợi khác
- Người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bị ngược đãi, hoặc người sử dụng lao động vi phạm các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
f) Cơ sở giáo dục hoặc cơ sở làm việc không còn tồn tại
- Trường hợp người lao động làm việc tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở làm việc, nếu cơ sở đó ngừng hoạt động hoặc bị phá sản.
g) Sức khỏe không thể tiếp tục làm việc
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu sức khỏe không thể tiếp tục công việc sau khi đã được kiểm tra, xác nhận bởi cơ quan y tế.
h) Có lý do chính đáng khác
- Trường hợp có lý do chính đáng, chẳng hạn như hoàn cảnh gia đình, sự thay đổi nơi cư trú, v.v.
2. Các trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Người sử dụng lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau, theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019:
a) Người lao động không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
- Nếu người lao động không hoàn thành công việc theo yêu cầu của hợp đồng lao động hoặc không thực hiện đúng các nghĩa vụ công việc được giao.
b) Người lao động vi phạm kỷ luật lao động
- Người lao động vi phạm quy định về kỷ luật lao động, như bỏ việc, không tuân thủ quy trình làm việc, vi phạm nghiêm trọng nội quy lao động của công ty.
c) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khi kết thúc thời gian nghỉ phép
- Nếu người lao động không có mặt tại nơi làm việc mà không có lý do chính đáng, hoặc không thông báo cho người sử dụng lao động sau khi kết thúc thời gian nghỉ phép.
d) Người lao động bị ốm, tai nạn, không thể tiếp tục công việc
- Nếu người lao động bị bệnh hoặc tai nạn, không thể tiếp tục làm việc mà không có khả năng phục hồi sức khỏe trong một khoảng thời gian dài (thường từ 12 tháng trở lên tùy theo điều kiện hợp đồng).
e) Công ty gặp khó khăn tài chính
- Người sử dụng lao động có thể chấm dứt hợp đồng lao động khi công ty gặp khó khăn về tài chính, phải cắt giảm nhân sự hoặc thu hẹp quy mô sản xuất.
f) Giảm biên chế
- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp cần phải giảm biên chế do sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc cơ cấu tổ chức.
g) Ngừng hoạt động hoặc phá sản doanh nghiệp
- Trong trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc phá sản, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.
3. Điều kiện khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Thông báo trước: Người lao động và người sử dụng lao động phải thông báo trước cho bên còn lại một khoảng thời gian nhất định trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Thời gian thông báo này được quy định cụ thể trong luật và phụ thuộc vào loại hợp đồng (hợp đồng xác định thời hạn hay hợp đồng không xác định thời hạn). Cụ thể:
- Người lao động phải thông báo ít nhất 3 ngày (với hợp đồng không xác định thời hạn) hoặc 30 ngày (với hợp đồng xác định thời hạn).
- Người sử dụng lao động phải thông báo ít nhất 30 ngày (với hợp đồng không xác định thời hạn) hoặc 3 ngày (với hợp đồng xác định thời hạn).
- Đền bù và bồi thường: Nếu việc đơn phương chấm dứt hợp đồng không tuân thủ đúng quy định, bên vi phạm có thể phải bồi thường thiệt hại hoặc trả khoản đền bù cho bên còn lại.
4. Các trường hợp miễn thông báo trước
Trong một số trường hợp, các bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần thông báo trước, bao gồm:
- Người lao động không thể tiếp tục làm việc vì bị ngược đãi, không đảm bảo điều kiện làm việc.
- Người sử dụng lao động vi phạm nghiêm trọng hợp đồng lao động hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho người lao động.
Tóm lại:
Các bên trong hợp đồng lao động đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp cụ thể được quy định bởi pháp luật. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần tuân thủ đúng các quy định về thông báo, thời gian và lý do chấm dứt hợp đồng để tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên.
Nếu bạn vẫn còn những vướng mắc liên quan đến vấn đề trên hay bất cứ lĩnh vực pháp lý nào, bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây.
Điện thoại tư vấn: 0963 009 001 (Luật sư Vương)
Email: luatvuongminh.com
Trang wed: https://luatvuongminh.com/
Trang Fanpage: https://www.facebook.com/luatvuongminh/